Công chứng nhanh – Dịch vụ công chứng

Hợp đồng đặt cọc có cần phải công chứng không?

Ngày đăng: 30 - 08 - 2019 Bởi Dịch vụ công chứng

Đặt cọc là gì? Khi đặt cọc tiền hoặc vật để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ có cần phải lập thành một hợp đồng riêng? Và hợp đồng đặt cọc đó có cần phải công chứng hay không?

Định nghĩa về đặt cọc và hợp đồng đặt cọc

Tại Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015, đặt cọc được định nghĩa như sau:  Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Khi các bên thỏa thuận áp dụng đặt cọc là biện pháp để đảm bảo cho việc giao kết và thực hiện hợp đồng, các bên có thể lập hợp đồng chính có điều khoản đặt cọc, hoặc ký kết riêng với nhau một hợp đồng phụ là hợp đồng đặt cọc bên cạnh hợp đồng chính (ví dụ: hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng mua bán xe ô tô,….) nhằm đảm bảo cho việc giao kết và thực hiện hợp đồng chính được diễn ra.

Hiện nay, đặt cọc có thể được áp dụng để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng được diễn ra, ví dụ đặt cọc tiền để đảm bảo ký kết hợp đồng mua bán nhà hoặc đặt cọc tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Tùy vào các trường hợp cụ thể và các bên có thỏa thuận mà khi hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặ cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt con từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả lại cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc hoặc thanh toán bằng tiền với giá trị tương đương.

Thủ tục công chứng hợp đồng đặt cọc

Hiện nay, theo quy định của pháp luật dân dự thì hợp đồng đặt cọc không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Vì vậy, khi xác lập hợp đồng đặt đọc chỉ cần đáp ứng đủ các điều kiện về chủ thể, mục đích và nội dung của giao dịch (được quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015) thì hợp đồng đặt cọc có hiệu lực. Tuy nhiên, đối với các hợp đồng đặt cọc mà tài sản đặt cọc có giá trị lớn các bên có thể thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng đặt cọc để đảm bảo quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng nếu có xảy ra tranh chấp.

Theo quy định của pháp luật công chứng, cụ thể Luật công chứng năm 2014, để tiến hành công chứng một hợp đồng đặt cọc, người có yêu cầu công chứng có thể thực hiện tại một tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền, cách thức thực hiện cụ thể như sau:

– Người yêu cầu công chứng nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng);

– Trong trường hợp theo quy định về công chứng có thể công chứng ngoài trụ sở như: đối với người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc các lý do khác theo quy định của luật thì việc công chứng thực hiện ngoài trụ sở theo yêu cầu của người có yêu cầu công chứng.

Người yêu cầu công chứng chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu giấy tờ như sau để tiến hành công chứng hợp đồng đặt cọc:

+ Phiếu yêu cầu công chứng;

+ Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam/Hộ chiếu của các bên tham gia giao dịch;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (nếu có);

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan mà pháp luật quy định;….

Trong trường hợp tài sản đặt cọc là bất động sản, theo quy định tại Điều 42 Luật công chứng năm 2014, trong trường hợp tài sản đặt cọc là bất động sản thì người có yêu cầu công chứng lựa chọn công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.

 

Đóng